Hình thức và Hiệu lệnh tập họp

0

( Tài liệu Huấn Luyện Đội Chúng Trưởng – Anoma NiLiên

do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam ấn hành )

 

Sự tập họp cần phải nhanh chóng và có hình thức đẹp. Người điều khiển phải báo trước cho Đoàn sinh biết các hiệu lệnh bằng còi, miệng, tay, chuông, đèn…

Muốn cho sự tập họp được nhanh chóng thì các hiệu lệnh phải được trình bày cho Đoàn sinh biết trước và phải trình bày cho rõ ràng.

 HÌNH THỨC TP HOP

Hình thức gồm :

*  Các thế cá nhân.

*  Các cách sắp hàng

I. CÁC THẾ CÁ NHÂN :

1. Thế nghiêm :

Đứng thẳng, hai tay thẳng theo mình, gót chân chạm nhau, hai bàn chân mở ra thành một góc 60 độ.

2. Thế ngh :

Chân phải đứng nguyên chỗ, bỏ chân trái ra một khoảng 30 cm hai tay để sâu lưng, ở trong hàng không nói chuyện ( Thiếu nữ đứng tự nhiên, hai tay khoảnh phía trước ).

3. Thế nghỉ tư do :

Như thế nghỉ thường nhưng có thể nói chuyện nho nhỏ.

4. Thế nghỉ có gy :

Đứng thế nghỉ, tay phải nắm gậy, đưa thẳng ra theo vai.

5. Thế chào :

Đứng thẳng như thế nghiêm, tay phải bắt ấn Cát Tường.

6. Thế chào có gậy :

Đứng như thế.nghiêm, tay trái đưa ngang bụng nắm lấy gậy, tay phải bắt ấn

Cát Tường.

II. CÁC CÁCH SẮP HÀNG :

1. Môt hàng doc :

Đứng đầu là Đoàn Trưởng, cách 3 bước tới Đội Trưởng Đội I, cách Đội Trưởng I bước tới các Đội Sinh, cách nhau bằng tay đưa ra. Mỗi Đội cách nhau 2 bước. Sau chót là Đoàn Phó cách 3 bưởc. Trong mỗi Đội, Đội Phó đứng sau cùng

(Hình 1).

 2.  Hai, Ba, Bn… hàng dc :

Khoảng cách cũng như một hàng dọc, các Đội Chúng cách nhau bằng hai tay giang ra. Có thể thêm bớt khoảng cách tùy địa thế.

(Hình 2).

 3.  Môt hàng ngang :

Đoàn Trưởng đứng ở bên, khoảng giữa các Đội, các khoảng cách cũng giống một hàng dọc.

(Hình 3).

4. Hình rẽ qut :

Lấy Đoàn Trưởng làm trung tâm, các Đội Trưởng đứng theo hình cung, cách 3 bước. Đội sinh nhắm theo Đội và Đoàn Trưởng đứng thẳng hàng. Rẽ quạt mở rộng hay hẹp tùy theo lệnh ngươi điều khiển.

(Hình 4)

 5.  Hình chữ U :

Lấy Đoàn Trưởng làm mức, từ vai đi về phía trước mặt Đoàn Trưởng, các Đội Chúng thành hình chữ U, khoảng cách như hàng dọc. Người điều khiển có thể cho đứng cách đều hết cả bằng một cánh tay. Cách Sắp hàng này có thể coi như biến chuyển từ cách sắp hai hàng dọc.

(Hình 5)

 6. Hình chữ Nhât :

Lấy Đoàn Trưởng làm trung tâm, các Đội đứng thành hình chữ nhật, khoảng cách như hàng dọc hay cách đều theo lệnh người diều khiển. ( Có thể coi như từ cách sắp chữ U biến  thành)

(Hình 6)

 7.  Hình bán nguyệt :

Lấy Đoàn Trưởng làm trung tâm, các Đội đứng thành nửa vòng tròn. Khoảng cách như hàng dọc hay cách đều theo lệnh. Tương tự hình chữ U, hình bán nguyệt nhu dẫn xuẩt từ cách sắp hai hàng dọc.

(Hình 7)

 8.  Hình vòng tròn :

Lấy Đoàn Trưởng làm tâm điểm, các Đội, Chúng biến theo thứ tự, chạy vòng tròn theo chiều kim đồng hồ. Khi vòng đã thành, Đoàn sinh đứng lại theo lệnh Đoàn Trưởng, khoảng cách như hàng dọc hay cách đều theo lệnh.

( Hình 8 ) Trong các cách sắp hàng, Đoàn phó thường đứng sau Đoàn sinh. Đối diện Đoàn Trưởng.

 

HIỆU LỆNH TẬP HOP

Hiệu lệnh thường gồm hai phần :

*   DỰ LỆNH là lệnh ra trước để Đoàn sinh chuẩn bị.

*    ĐỘNG LỆNH là lệnh ra để Đoàn sinh thi hành ngay một động tác.

Hiệu lệnh cần phải dễ phân biệt và được giải thích rõ ràng cho mọi người trước khi đem dùng.

Sau đây là các hiệu lệnh thường được dùng. Tuy nhiên khi xét thấy cần, người điều khiển có thể đặt thêm các hiệu lệnh khác.

A. Còi lệnh :

Hiệu còi dùng để cho Đoàn sinh chú ý chạy đến trước khi dùng thủ lệnh hay khẩu lệnh trong các buổi họp Đoàn, các cuộc cắm trại, các trại Huấn Luyện …

Người điều khiển thổi những tiếng còi dài ( tè ) hay ngắn ( tích ).

1- Chú ý và im lặng :  _    ( T )

2-  Tập họp chung :   …… ( III )

3- Họp Đội Trực :  _  .  _  ( K )

4-  Họp Đội Chúng trưởng : _ ..   ( D )

5-  Họp Huynh Trưởng : _ . . _   ( DT )

6-  Gọi cấp cứu  : . . ._ _ _ . . .    ( SOS )

B. Khẩu lệnh :

Lệnh ra bằng miệng. Gồm hai phần :

1. Dự lênh :

Nói trước cho Đoàn Sinh biết những gì sẽ phải làm. Dự lệnh phải chậm rãi, rõ ràng, dễ hiểu.

2.  Động lênh :

Nói ra để Đoàn sinh thi hành ngay. Động lệnh phải mạnh mẽ rõ ràng.

Thí du :

–  Dự lệnh : Người điều khiển nói : Khi anh hô “ PHẬT TỬ ” tất cả các em phải trả lời “ TINH TẤN ” và đứng nghiêm.

–  Động lệnh : Sau khi đã ra Dự Lệnh như trên, người điều khiển hô to “ PHẬT TỬ ”, khi dó Đoàn Sinh sẽ hô “ TINH TẤN ” và đứng nghiêm.

Trong nhữpg cuộc họp mặt Liên Đoàn hay Gia Đình, sự tập họp có nhanh chóng hay không là tùy thuộc ở Dự Lệnh của Anh Chị, nên điều quan trọng là phải cho Dự Lệnh trưởc rồi mới hô Động Lệnh sau.

C. Thủ Lệnh :

Lệnh ra bằng tay. Lệnh ra bằng tay phải dùng với khẩu lệnh hay còi:

1. Tâp hp môt hàng doc :

Người điều khiển đưa tay phải ra thẳng phía trước, bàn tay cao quá đầu một chút , nắm lại và ngón tay trỏ đưa lên trời  (Hình 1).

 2. Tp hop hai, ba, bn… hang dọc :

Người điều khiển đưa tay phải ra thẳng phía trước, bàn tay cao quá đầu một chút, và đưa 2, 3 hay 4 ngón tay tùy theo số hàng. Khi đưa ra cả 5 ngón tay thì tất cả Đội Chúng đều tập họp hàng dọc (Hình 2).

3. Tp hp môt hàng ngang :

Người điều khiển đưa taỵ phải ra thẳng ngang vai, bàn tay nắm lại (Hình 3).

4. Tập hp hình rẽ quạt :

Người điều khiển đưa hai tay về phía trên thành hình chữ V góc 60 độ, bàn tay nắm lại  (Hình 4)

5. Tâp hp hình chữ U :

Người điều khiển đưa tay phải ngang vai, thành góc thước thợ, bàn tay nắm lại (Hình 5).

6. Tâp hp hình chữ nht :

Người điều khiển đưa hai tay ngang, vai thành góc thước thợ, bàn tay nắm lại (Hình 6).

7. Tâp hp hình bán nguvêt :

Người điều khiển đưa cánh tay phải lên đầu, bàn tay nắm lại (Hình 7).

8. Tập hop hình vòng tròn :

Người điều khiển khoanh hai tay trước ngực, khi vòng đã tròn thì bỏ tay xuống, cho Đoàn sinh đứng lại.

(Hình 8).

 D. Hiệu lênh bằng chuông, mõ, đèn … :

Trong trường hợp thích nghi, chuông, mõ, đèn có thể dùng để ra hiệu lệnh. Cách thức xử dụng sẽ do người điều khiển ấn định, sao cho rõ ràng. Dễ phân biệt.

E. Cờ Hiệu :

Dùng để treo trước phòng; trước lều hay trên gậy để biết rõ Đội, Chúng đó phụ trách công việc gì.

* CỨU THƯƠNG : Cờ nền trắng có chữ thập Đỏ.

* TRẬT TỰ : Nền đỏ, có chữ T trắng.

* TRỰC : Nền hồng, giữa có cái còi màu trắng trên một hình nâu.

* SẠCH SẼ : Nền xanh có cái chổi và cái cào màu trắng.

* NHÀ BÉP : Nền trắng có cái bếp đen và ngọn lửa đỏ.

* TƯỜNG THUẬT : Nền vàng có bút lông gà trắng cắm trong bình mực đen.

* NGHI LỄ : Nền vàng có chữ Vạn đỏ.

 

 

Ý kiến của bạn
Chia sẻ.

Comments are closed.